Tổng Kho Nội Thất Văn Phòng - Nội Thất Gia Đình Giá Rẻ Miền Bắc.

Đăng nhập /  Đăng ký Tài khoản của bạn

Cẩm nang kiến thức toàn diện về gỗ Công nghiệp

Người đăng: Nguyễn Duy Dương | 23/03/2022

Nội thất gỗ công nghiệp đang ngày càng được nhiều người tiêu dùng tin tưởng, phải chăng những món đồ nội thất gỗ công nghiệp sẽ là xu thế của thời đại? Tại sao các nước tiên tiến và phát triển trên thế giới không còn thói quen sử dụng các đồ nội thất chế biến từ gỗ tự nhiên? Lịch sử hình thành và phát triển của ngành gỗ công nghiệp, những loại gỗ công nghiệp hiện có trên thị trường… Bài viết là Cẩm nang kiến thức toàn diện về gỗ Công nghiệp mà bạn nên biết.


1. Gỗ Công nghiệp là gỗ gì?

Gỗ Công nghiệp có nguyên liệu đầu vào là các chế phẩm từ có nguồn gốc tự nhiên, nhưng quá trình làm ra gỗ công nghiệp có sự tác động của máy móc và phụ gia, qua quá trình sơ chế, nhào trộn cùng với các phụ phẩm và thêm vào đó là chất kết dính.


2. Những lợi ích của Gỗ công nghiệp so với Gỗ tự nhiên

- Người ta vẫn coi dùng gỗ công nghiệp là văn minh. Những sản phẩm gỗ tự nhiên được thay thế bằng gỗ công nghiệp sẽ tránh nạn khai thác rừng nguyên sinh đầu nguồn quá mức. 

Gỗ công nghiệp được sản xuất ra từ các cánh rừng trồng. Nó giúp kích thích việc trồng các cánh rừng để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Từ đó giúp ích lớn cho việc bảo vệ môi trường.

- Có giá thành thấp hơn so với gỗ công nghiệp

- Gỗ công nghiệp có ưu điểm là không cong vênh, không co ngót. Có thể để phẳng và sơn các màu khác nhau, với phong cách nội thất hiện đại, trẻ trung gỗ công nghiệp đang là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay.

- Thời gian sản xuất nhanh chóng: Thời gian thi công gỗ công nghiệp nhanh hơn gỗ tự nhiên, có thể sản xuất số lượng lớn vì gỗ thường có sẵn, ở dạng tấm nên thợ chỉ việc cắt. , ghép, dán, cắt.

- Phong cách: Phong cách hiện đại, trẻ trung, công năng sử dụng cao.

- Dễ dàng sản xuất ra các sản phẩm bắt mắt, kiểu dáng phong phú.


3. Các loại Gỗ Công nghiệp

Một sản phẩm được làm từ gỗ công nghiệp bao gồm 2 thành tố chính: đó là cốt gỗ (phần lõi bên trong không nhìn thấy được) và lớp phủ bền mặt bên ngoài (nhìn thấy được bằng mắt thường).

3.1. Phân loại gỗ công nghiệp theo cốt gỗ

3.1.1. Gỗ Công nghiệp HMR

Gỗ HMR (viết tắt của từ: High Moisture Resistance board – Ván sợi chịu ẩm) được sản xuất bằng cách kết dính với một loại keo đặc biệt. Điều này giúp tăng khả năng chống giãn nở dày khi ở trong môi trường có độ ẩm cao như nhà tắm, nhà bếp.

Gỗ HMR là loại gỗ mịn. Thích hợp cho trang trí nội thất, đóng trong đồ nội thất, hình thức đẹp hơn MDF thông thường, giúp cho việc xây dựng trở nên dễ dàng hơn.


3.1.2. Gỗ Công nghiệp MDF

MDF viết tắt từ các chữ cái trong cụm từ tiếng Anh Medium-Density Fibreboard – Ván sợi tỷ trọng trung bình. Ván MDF được làm bằng cách sử dụng ép sợi bạch đàn, keo, ép nhiệt và dán.

Một tấm gỗ với độ dày khác nhau từ 2.3 – 25 mm, đáp ứng nhu cầu của nhiều ứng dụng khác nhau.

MDF được sản xuất bằng cách mài các mảnh gỗ thành sợi mịn. Sau đó sấy khô các sợi và trải thành lớp sợi. Máy nén nén chúng bằng áp suất và nhiệt cao.

Ván có độ dày mong muốn và có bề mặt nhẵn cả hai mặt, cấu tạo của ván gồm các thớ gỗ tự nhiên liên kết với nhau bằng keo. Tỷ trọng của nó là 600-800 kg / m3, nó có thể được sử dụng như một tấm.


3.1.3. Gỗ Công nghiệp HDF

HDF (High-Density Fiberboard) – Tấm sợi quang mật độ cao. Tấm ván được ép thêm bột gỗ để có tỷ trọng lớn hơn 840 kg/ m3, dẫn đến ván dày đặc. Cường độ cao bề mặt nhẵn phù hợp với công đòi hỏi khả năng chịu lực cao.

Ván cứng HDF tương tự như ván dăm MFC và ván sợi mật độ trung bình MDF, nhưng dày đặc hơn và cứng hơn và cứng hơn nhiều vì nó được làm từ các sợi gỗ đã được nén chặt.

Mật độ của ván cứng là 500 kg/ m3 trở lên thường là 800-1.040 kg / m3. Nó khác với ván dăm ở chỗ sự liên kết của các sợi gỗ không cần thêm chất kết dính, lignin ban đầu trong sợi gỗ đủ để liên kết các tấm ván cứng với nhau, mặc dù thường được thêm nhựa.

Ván cứng được sản xuất theo quy trình ướt hoặc khô. Quá trình ướt, được gọi là Phương pháp Mason, để lại một mặt nhẵn và một mặt có kết cấu, trong khi ván cứng đã qua xử lý khô nhẵn cả hai mặt.


3.1.4. Gỗ Công nghiệp MFC

MFC (Melamine Faced Chipboards) là viết tắt của ván ván phủ melamine. Gỗ MFC vẫn quen được gọi là ván dăm. Chất liệu này cũng được sử dụng phổ biến để làm bàn ghế và các sản phẩm bằng gỗ khác.

Lõi MFC là lõi xốp chứ không phải lõi đặc. Mật độ sợi của MFC ít hơn so với MDF nên tuổi thọ cũng kém hơn.


3.1.5. Gỗ Picomat

 Gồm 2 loại: nhựa picomat và gỗ nhựa picomat. Picomat bản chất là nhựa PVC và bột gỗ. Nó có nhiều tính năng vượt trội như chịu nước hoàn toàn, chống mối mọt, độ bền vượt trội, an toàn cho sức khỏe.

Tấm tiêu chuẩn Picomat hay còn gọi Ván Gỗ Nhựa Picomat có tên kỹ thuật là WPC-Wood Plastic Composites. Đây là một loại nguyên liệu tổng hợp được tạo thành từ bột gỗ và nhựa.

Ngoài nhựa và bột gỗ, WPCs còn có thể chứa một số chất phụ gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vô cơ. Do đó, WPCs còn có thể được gọi là vật liệu composite nhựa sợi tự nhiên hay sợi tự nhiên được gia cường bằng nhựa.

Tấm PVC Foam Picomat là sản phẩm thay thế đáng tin cậy cho gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp (ván dăm, MDF…). Nói cách khác, vật liệu Picomat giúp hạn chế khai thác rừng.

Tấm ván Picomat tiêu chuẩn hay còn gọi là tấm cốt picomat gồm 2 loại : A2 và A3

Picomat A2: Picomat A2 là loại không chứa bột gỗ. bề mặt cứng, sơn phủ lên bề măt, chống cháy, chịu nước, vật liệu xanh, độ bề vượt trội…thì tấm nội thất A2 có khả năng chịu nước tốt hơn A3. Tấm nội thất A2 có thể sử dụng luôn.

Picomat A3: Picomat A3 còn gọi là gỗ nhựa Picomat do nó chứa thành phần bột gỗ. Tấm nội thất A3 được sử dụng cho các ứng dụng phủ vân laminate, acrylic, pvc.

Các đặc tính cơ bản của Picomat:

  • Picomat đặc và cứng, chống nước. Sử dụng chủ yếu để làm tủ bếp; mặt bàn trường học, cửa hàng, showroom…
  • Picomat là chất liệu có thể sơn phủ trực tiếp lên bề mặt bằng sơn PU hoặc sơn 2K…
  • Chịu nước và chống ẩm mốc: Picomat có khả năng chống nước tuyệt đối. Đây là lý do nó được sử dụng trong nhà tắm, phòng bếp (hoặc ít ra là tủ dưới trong bộ tủ bếp – nơi tiếp xúc trực tiếp với vòi nước). Những không gian có độ ẩm cao như tầng hầm, gác xép, gara… sử dụng chất liệu Picomat rất tốt.
  • Thân thiện với môi trường: Khi khoan, tấm picomat không cho bụi như các loại gỗ công nghiệp khác. Nó không độc hại và rất thân thiện với môi trường do nó được làm từ bột gỗ và nhựa PVC. Nó có khả năng tái chế. Thân thiện, an toàn với cả người thi công và người sử dụng.
  • Chống cháy: Tấm Picomat không duy trì ngọn lửa và giảm sự lan toả của đám cháy. Vì vậy, sử dụng vật liệu gỗ nhựa Picomat để làm trần, các đồ dùng nội thất trong các tòa nhà văn phòng, chung cư, vui chơi giải trí…sẽ là 1 giải pháp hiệu quả và an toàn trong tương lai.
  • Không bị mối mọt: Thành phần chủ yếu của sản phẩm Picomat là bột nhựa PVC nên sản phẩm Picomat có khả năng chống mối mọt tuyệt đối.
  • Độ bền vượt trội: Vật liệu Gỗ Nhựa Picomat bền và có khả năng chịu được một số môi trường khắc nghiệt như axit và kiềm nhẹ, môi trường có độ ẩm cao, môi trường nước biển…Vì thế, Các nhà thiết kế và thi công thường lựa chọn sản phẩm của chúng tôi cho nội thất phòng thí nghiệm, bàn ghế trường học và nội thất trên tàu thuyền…
  • Dễ thi công: Gỗ Nhựa Picomat có thể được gia công bằng các công cụ truyền thống. Các công cụ để gia công Gỗ Nhựa cũng như tương tự như các công cụ dùng để gia công gỗ công nghiệp.
  • Tiết kiệm chí phí: Quá trình sản xuất sử dụng tấm Picomat sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí: tẩm sấy, phun UV hay quá trình làm phẳng bề mặt…Hơn nữa, quá trình thi công tấm Picomat không gây bụi như thi công gỗ tự nhiên.
  • Phương pháp thi công: Gỗ Nhựa Picomat cũng tương tự như các công cụ để thi công gỗ công nghiệp như: máy cưa bàn trượt, máy cắt tay, máy khắc CNC, máy dán cạnh, khoan…

Ngoài ra còn có thêm các loại gỗ Công nghiệp khác như Gỗ Polywood, Gỗ Plywood nhưng chúng ít được sửa dụng trên thị trường.


3.2. Phân loại gỗ công nghiệp qua lớp phủ bề mặt

3.2.1. Gỗ Melamine

Melamine là một loại nhựa cứng này cũng có thể được tạo ra với nhiều màu sắc và kiểu dáng khác nhau, làm cho nó trở thành một sản phẩm cực kỳ linh hoạt có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau.

Melamine được ứng dụng vào nội thất khi được sử dụng như một vật liệu rất tốt làm bề mặt cho các chất liệu khác nhờ tính năng chống trầy và chống xước của melamine. Melamine được tạo ra với rất nhiều màu sắc khác nhau, đặc biệt với các gam màu gần với màu vân gỗ tự nhiên, hoặc thậm chí đẹp hơn vân gỗ tự nhiên.


3.2.2. Gỗ Acrylic

Giống như melamine, acrylic là một loại chất liệu được ứng dụng làm lớp phủ bề mặt cho gỗ công nghiệp. Acrylic là một vật liệu nhựa trong suốt với độ bền, độ cứng và độ trong quang học vượt trội.

Tấm acrylic dễ chế tạo, liên kết tốt với chất kết dính và dung môi, dễ tạo hình nhiệt. Nó có tính chất thời tiết vượt trội so với nhiều loại nhựa trong suốt khác.

Tấm acrylic thể hiện những phẩm chất giống như thủy tinh – độ trong, sáng và trong suốt – nhưng trọng lượng chỉ bằng một nửa và khả năng chống va đập gấp nhiều lần thủy tinh.

Gỗ Acrylic bề mặt sáng bóng


3.2.3. Gỗ Laminate

Ứng dụng hàng đầu của laminate là để làm sàn gỗ công nghiệp. Ngoài ra laminate còn được dùng làm cánh tủ bếp.

Laminate bao gồm 3 lớp: Lớp cơ bản của laminate là một lớp không thấm nước bên dưới lớp đế giúp cải thiện độ ổn định cấu trúc của nó và đóng vai trò như một lớp ngăn ẩm. Lớp giữa, dày là một đế composite bằng gỗ.

Lớp trên cùng của sàn gỗ công nghiệp là lớp mài mòn và lớp trang trí, tùy theo quy trình sản xuất mà có thể gồm nhiều lớp. Nó bao gồm một loại xenlulo đặc biệt được xử lý bằng nhựa và tạo cho sàn một bề mặt cứng, bền và làm cho nó hấp dẫn về mặt thị giác.

Riêng với sàn gỗ công nghiệp laminate bao gồm 4 lớp: Lớp dưới cùng; chịu trách nhiệm bảo vệ ván chống ẩm, và cân bằng sàn. Lớp lõi: phía trên lớp sau; là một tấm mật độ cao, bền, bảo vệ khỏi vết lõm và độ ẩm.

Lớp hoạ tiết: bên trên lớp lõi; nó mang hoạ tiết cho mặt sàn. Lớp trên cùng: là một lớp trong suốt được làm bằng oxit nhôm bảo vệ chống phai màu, vết ố và có khả năng chống cháy.


3.2.4. Gỗ Veneer

Veneer là một lớp phủ mỏng bên trên một vật liệu rắn được thiết kế để trông cực kỳ đẹp mắt. Điều này thường được thực hiện vì lý do giá thành hạ.

Về mặt kỹ thuật, Veneer là một lớp gỗ cứng mỏng, thường mỏng hơn 1/8 inch. Thông thường, veneer được liên kết, hoặc dán bằng chất kết dính lên trên bề mặt gỗ rẻ tiền như ván dăm. Cách làm này cho phép các nhà sản xuất đồ nội thất thiết kế và xây dựng các sản phẩm đẹp với chi phí thấp hơn.

Venneer so với các lớp bề mặt khác như laminate, melamine hoặc acrylic thì không được ưa chuộng bằng.



So sánh các loại gỗ công nghiệp

Thảo luận về chủ đề này
showroom Home zalo Zalo call Hotline call Hotline messenger Messenger showroom Showroom
mail
showromm Showroom call Gọi ngay call Gọi ngay mess Messenger zalo Chat Zalo